Hải quan Logistics

Thủ tục hải quan nhóm 4: Xuất nhập khẩu phi mậu dịch

Bạn đang xem phần 4 của 8 phần trong series Thủ tục hải quan

Thủ tục hải quan nhóm 4: Xuất nhập khẩu phi mậu dịch

TTHC 4.1: Thủ tục hải quan đối với ô tô không nhằm mục đích thương mại khi xuất cảnh, nhập cảnh

  1. Trình tự thực hiện:
  2. Đối với ô tô nước ngoài khi nhập cảnh (tạm nhập), người khai hải quan nộp và xuất trình các giấy tờ sau:
  3. a) Đối với ô tô nước ngoài nhập cảnh theo hiệp định song phương giữa Việt Nam với các nước có chung biên giới:

a.1) Văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp tạm nhập lưu hành tại khu vực cửa khẩu): xuất trình bản chính;

a.2) Giấy đăng ký phương tiện: xuất trình bản chính;

a.3) Giấy tờ khác theo quy định tại Điều ước quốc tế về vận tải đường bộ giữa Việt Nam và nước có chung đường biên giới: xuất trình bản chính;

a.4) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập – tái xuất (mẫu 24-PTVTĐB/TN-TX/2010 Phụ lục III kèm theo Thông tư 194/2010/TT-BTC): do cơ quan hải quan in từ hệ thống;

a.5) Tờ khai nhập cảnh-xuất cảnh (nếu có) của người điều khiển phương tiện và người cùng làm việc trên phương tiện vận tải: xuất trình bản chính.

  1. b) Đối với ô tô nước ngoài có tay lái ở bên phải phải xuất trình bản chính các giấy tờ theo qui định tái Nghị định số 80/2009/NĐ-CP ngày 01/10/2009 của Chính phủ. Cụ thể:

b.1) Văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải;

b.2) Giấy kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới;

b.3) Giấy đăng ký phương tiện;

b.4) Tờ khai nhập cảnh-xuất cảnh (nếu có) của người điều khiển phương tiện;

b.5) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập – tái xuất (mẫu 24-PTVTĐB/TN-TX/2010 Phụ lục III kèm theo Thông tư 194/2010/TT-BTC).

  1. Đối với ô tô nước ngoài khi xuất cảnh (tái xuất), người khai hải quan nộp hoặc xuất trình các giấy tờ sau:
  2. a) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập-tái xuất có xác nhận tạm nhập của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập: nộp bản chính;
  3. b) Văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền: xuất trình bản chính;
  4. c) Văn bản gia hạn tạm nhập (nếu có): nộp bản chính.
  5. Đối với ô tô Việt Nam khi xuất cảnh (tạm xuất), nhập cảnh (tái nhập), hồ sơ hải quan tương tự như quy định tại khoản 1 và khoản 2 nêu trên, riêng tờ khai phương tiện in theo mẫu 25-PTVTĐB/TX-TN/2010 Phụ lục III kèm theo Thông tư 194/2010/TT-BTC, trường hợp ô tô được cấp Giấy phép liên vận thì quản lý bằng hệ thống máy tính, không phải in tờ khai phương tiện vận tải.
  6. Cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và làm thủ tục hải quan theo quy trình do Tổng cục Hải quan ban hành.
  7. Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính

  1. Hồ sơ yêu cầu:
  2. a) Thành phần hồ sơ:

Đã nêu tại mục 5.

  1. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4.Thời hạn giải quyết:

Chậm nhất 8 giờ làm việc

5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức

6.Cơ quan thực hiện thủ tục:

  1. a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan
  2. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
  3. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan
  4. c) Cơ quan phối hợp (nếu có):

7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

8.Lệ phí: Mức: 20.000 đồng (172/2010/TT-BTC)

9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu bảng biểu: Thông tư 194/2010/TT-BTC

– Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập – tái xuất (mẫu 24 PTVTĐB/TN-TX/2010 Phụ lục III);

– Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất – tái nhập (mẫu 25-PTVTĐB/TX-TN/2010 Phụ lục III)

  1. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
  2. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Hải quan;

– Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;

– Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

 

TTHC 4.2: Thủ tục cấp giấy phép và chuyển nhượng xe ôtô, xe máy tạm nhập miễn thuế chuyển đổi mục đích sử dụng.

  1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Đối tượng chuyển nhượng (dưới đây gọi là người bán):

+ Có văn bản nêu rõ lý do xin chuyển nhượng gửi Cục Hải quan Tỉnh, Thành phố nơi đã cấp giấy phép nhập khẩu.

+ Chỉ được chuyển nhượng sau khi đã được cấp giấy phép. Hải quan không cấp giấy phép theo văn bản đề nghị của người mua, trừ trường hợp người mua cũng là đối tượng được ưu đãi thì người mua phải có văn bản đề nghị.

Bước 2. Thủ tục cấp, quản lý giấy phép:

– Mỗi xe được cấp 01 bộ giấy phép gồm 02 bản; 01 bản giao cho người bán; 01 bản lưu cùng tờ khai nhập khẩu có dấu “Dùng cho tái xuất” tại Hải quan nơi cấp giấy phép.

– Giấy phép phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, thân phận của cả người bán và người mua.

– Hồ sơ nộp cho cơ quan hải quan bao gồm:

+ Văn bản xin chuyển nhượng (nếu người mua là đối tượng được ưu đãi thì phải kèm văn bản đề nghị của người mua).

+ Tờ khai nhập khẩu có đóng dấu “ Dùng cho tái xuất”: 01 bản chính.

+ Giấy xoá sổ đăng ký lưu hành xe ôtô, xe gắn máy do cơ quan Công an cấp: 01 bản chính.

– Nếu người mua là đối tượng thuộc NĐ 73/CP ngày 30/07/1994 của Chính phủ thì phải:

+ Nộp chứng minh thư ngoại giao: 01 bản photocopy có đóng dấu xác nhận của cơ quan quản lý và xuất trình bản chính để đối chiếu.

+ Xuất trình Sổ định mức mua hàng miễn thuế để Hải quan xác nhận đã cấp giấy phép nhập xe (thủ tục như cấp giấy phép đối với xe nhập khẩu từ nước ngoài).

Bước 3. Cấp, quản lý giấy phép:

– Mỗi xe được cấp 01 bộ giấy phép gồm 02 bản; 01 bản giao cho người bán; 01 bản lưu cùng tờ khai nhập khẩu có dấu “Dùng cho tái xuất” tại Hải quan nơi cấp giấy phép

– Giấy phép phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, thân phận của cả người bán và người mua

Bước 4. Làm thủ tục chuyển nhượng :

– Người bán xuất trình giấy phép chuyển nhượng, khai và nộp 02 tờ khai hải quan HQ/2002-PMD cho Hải quan.

– Hải quan căn cứ vào giấy phép và hồ sơ để làm thủ tục theo quy định.Trường hợp Hải quan không đủ điều kiện để xác định được các chi tiết và chất lượng xe thì yêu cầu người bán trưng cầu giám định. Việc chọn tổ chức giám định phải được sự thống nhất của Hải quan.

– Nếu người mua không phải là đối tượng được ưu đãi thì người bán phải nộp đủ các loại thuế theo luật định.

– Sau khi hoàn thành thủ tục, Hải quan trả cho người bán 01 tờ khai hải quan HQ/2002-PMD, biên lai thu thuế.

– Thanh khoản hồ sơ theo quy định.

  1. 2. Cách thức thực hiện: thủ công.
  2. Thành phần, số lượng hồ sơ: Như nêu tại mục 2
  3. Thời hạn giải quyết :

– Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 19 Luật Hải quan)

– Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa (tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy đinh tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 18 Luật Hải quan):

+ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;

+ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng nhập khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.

+ Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng mà lô hàng nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc.

  1. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
  2. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục HQ tỉnh, thành phố.

– Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Cục HQ tỉnh, thành phố.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục HQ tỉnh, thành phố.

– Cơ quan phối hợp (nếu có):

  1. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận thông quan
  2. Phí, lệ phí (nếu có): 20.000 đồng/tờ khai (Thông tư số 172/2010/TT-BTC)
  3. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Tờ khai hải quan phi mậu dịch HQ/2002-PMD.
  4. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

– Chỉ xe ôtô, xe gắn máy của các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao; đối tượng được hưởng ưu đãi về chính sách thuế theo quy định của nhà nước Việt Nam; các đối tượng khác nhập khẩu các mặt hàng trên theo chế độ phi mậu dịch (nếu là đối tượng được tạm nhập miễn thuế ; dưới đây gọi chung là đối tượng được ưu đãi) khi bán mới phải làm thủ tục hải quan để chuyển nhượng. Xe ôtô, xe gắn máy của các đối tượng là người Việt Nam và gia đình định cư ở nước ngoài được phép trở về định cư ở Việt Nam; các đối tượng khác nhập khẩu các mặt hàng trên theo chế độ phi mậu dịch (nếu là đối tượng được nhập khẩu) khi bán không phải làm thủ tục hải quan để chuyển nhượng.

– Xe ôtô, xe gắn máy của đối tượng được ưu đãi chỉ được chuyển nhượng khi đã đáp ứng điều kiện được chuyển nhượng theo quy định tại các văn bản pháp luật liên quan đến từng đối tượng.

– Cục Hải quan Tỉnh, Thành phố nào cấp giấy phép nhập xe thì Cục Hải quan đó làm thủ tục chuyển nhượng xe và thanh khoản hồ sơ.

  1. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005;

– Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;

– Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

– Thông tư số 02/2001/TT-TCHQ ngày 29/05/2001 của Tổng cục Hải quan.

 

TTHC 2.3: Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại

  1. Trình tự thực hiện:
  2. Người khai hải quan khai và nộp hồ sơ hải quan. Cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra chi tiết hồ sơ.
  3. Hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch thực hiện theo nguyên tắc kiểm tra quy định tại Luật Hải quan và Nghị định 154/2005/NĐ-CP, do Lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định.

Riêng hàng hoá hưởng theo chế độ ưu đãi miễn trừ thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định 154/2005/NĐ-CP.

  1. Thuế, lệ phí và các khoản phải nộp khác thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
  2. Thông quan hàng hoá phi mậu dịch

Việc ký, đóng dấu “đã làm thủ tục hải quan” trên tờ khai hải quan do công chức hải quan tại khâu cuối cùng thực hiện.

  1. Theo dõi và thanh khoản đối với dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm nhập, tạm xuất có thời hạn của cơ quan, tổ chức, người nhập cảnh, xuất cảnh không nhằm mục đích thương mại
  2. a) Đến thời hạn tái xuất người khai hải quan phải thực hiện thủ tục tái xuất dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc và thực hiện thanh khoản hồ sơ tại Chi cục Hải quan nơi tạm nhập. Trường hợp tái xuất tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan nơi tạm nhập thì sau khi đã làm thủ tục tái xuất Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tái xuất có trách nhiệm gửi bản chính tờ khai hải quan (bản lưu Hải quan) cho Chi cục Hải quan nơi tạm nhập để thanh khoản hồ sơ theo quy định và lưu bản sao tờ khai cùng hồ sơ hải quan.
  3. b) Đến thời hạn tái nhập người khai hải quan phải thực hiện thủ tục tái nhập dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc và thực hiện thanh khoản hồ sơ tại Chi cục Hải quan nơi tạm xuất. Trường hợp tái nhập tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan nơi tạm xuất thì sau khi đã làm thủ tục tái nhập người khai hải quan có trách nhiệm liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi tạm xuất để thanh khoản hồ sơ theo quy định.
  4. c) Quá thời hạn chưa tái xuất, chưa tái nhập thì người khai hải quan bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
  5. Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính

  1. Hồ sơ yêu cầu:
  2. I) Thành phần hồ sơ:
  3. Giấy tờ phải nộp gồm:
  4. a) Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch: 02 bản chính;
  5. b) Vận đơn (trừ trường hợp hàng hoá mang theo người vượt tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định tại điểm 8 Điều 69 Thông tư này): 01 bản sao;
  6. c) Văn bản uỷ quyền quy định tại khoản 3 Điều 70 Thông tư 194/2010/TT-BTC: 01 bản chính;
  7. d) Tờ khai xác nhận viện trợ nhân đạo của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp nhập khẩu hàng viện trợ nhân đạo: 01 bản chính;
  8. e) Quyết định hoặc giấy báo tin của cơ quan công an cho phép cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép trở về định cư ở Việt Nam; hoặc hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ thay hộ chiếu Việt Nam còn có giá trị về nước thường trú, có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu: 01 bản sao có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu (theo Thông tư số 16/2008/TT- BTC ngày 13 tháng 02 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại);
  9. g) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển tài sản của tổ chức từ nước ngoài vào Việt Nam: 01 bản sao;
  10. h) Giấy phép nhập khẩu hàng hoá (đối với trường hợp nhập khẩu hàng cấm, hàng nhập khẩu có điều kiện): 01 bản chính;
  11. i) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá đối với các trường hợp quy định tại điểm e.6 khoản 2 Điều 11 Thông tư này: 01 bản chính;
  12. k) Thông báo hoặc quyết định hoặc thoả thuận biếu, tặng hàng hoá: 01 bản sao;
  13. l) Giấy tờ khác, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật phải có.
  14. Giấy tờ phải xuất trình gồm:
  15. a) Giấy báo nhận hàng của tổ chức vận tải (trừ trường hợp hàng hoá mang theo người vượt tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 69 Thông tư này);
  16. b) Hợp đồng ký với đại lý hải quan (áp dụng đối với trường hợp tại khoản 2 Điều 70 Thông tư 194/2010/TT-BTC);
  17. c) Sổ tiêu chuẩn hàng miễn thuế của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, những người nước ngoài làm việc tại các cơ quan, tổ chức trên.
  18. II) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4.Thời hạn giải quyết:

Chậm nhất là 8g kể từ khi tiếp nhận hồ sơ

  1. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức

6.Cơ quan thực hiện thủ tục:

  1. a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan
  2. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
  3. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan
  4. d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

8.Lệ phí: Mức: 20.000 đồng (172/2010/TT-BTC)

9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu bảng biểu:

Tờ khai hải quan (QĐ 1473/2002/QĐ-TCHQ ngày 22/5/02 về ban hành mẫu ấn chỉ nghiệp vụ hải quan)

10.Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại (dưới đây gọi tắt là hàng phi mậu dịch) gồm:

  1. Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;
  2. Hàng hoá của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này;
  3. Hàng hoá viện trợ nhân đạo;
  4. Hàng hoá tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu của những cá nhân được Nhà nước Việt Nam cho miễn thuế;
  5. Hàng mẫu không thanh toán;
  6. Dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất, tạm nhập của cơ quan, tổ chức, của người xuất cảnh, nhập cảnh có thời hạn;
  7. Tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân;
  8. Hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận tải đơn, hàng hoá mang theo người của người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế

11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan;

– Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;

– Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

 

 

TTHC 4.4: Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu không nhằm mục đích thương mại

  1. Trình tự thực hiện:
  2. Người khai hải quan khai và nộp hồ sơ hải quan. Cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra chi tiết hồ sơ.
  3. Hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch thực hiện theo nguyên tắc kiểm tra quy định tại Luật Hải quan và Nghị định 154/2005/NĐ-CP, do Lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định.

Riêng hàng hoá hưởng theo chế độ ưu đãi miễn trừ thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định 154/2005/NĐ-CP.

  1. Thuế, lệ phí và các khoản phải nộp khác thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
  2. Thông quan hàng hoá phi mậu dịch

Việc ký, đóng dấu “đã làm thủ tục hải quan” trên tờ khai hải quan do công chức hải quan tại khâu cuối cùng thực hiện.

  1. Theo dõi và thanh khoản đối với dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm nhập, tạm xuất có thời hạn của cơ quan, tổ chức, người nhập cảnh, xuất cảnh không nhằm mục đích thương mại
  2. a) Đến thời hạn tái xuất người khai hải quan phải thực hiện thủ tục tái xuất dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc và thực hiện thanh khoản hồ sơ tại Chi cục Hải quan nơi tạm nhập. Trường hợp tái xuất tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan nơi tạm nhập thì sau khi đã làm thủ tục tái xuất Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tái xuất có trách nhiệm gửi bản chính tờ khai hải quan (bản lưu Hải quan) cho Chi cục Hải quan nơi tạm nhập để thanh khoản hồ sơ theo quy định và lưu bản sao tờ khai cùng hồ sơ hải quan.
  3. b) Đến thời hạn tái nhập người khai hải quan phải thực hiện thủ tục tái nhập dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc và thực hiện thanh khoản hồ sơ tại Chi cục Hải quan nơi tạm xuất. Trường hợp tái nhập tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan nơi tạm xuất thì sau khi đã làm thủ tục tái nhập người khai hải quan có trách nhiệm liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi tạm xuất để thanh khoản hồ sơ theo quy định.
  4. c) Quá thời hạn chưa tái xuất, chưa tái nhập thì người khai hải quan bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
  5. Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính

  1. Hồ sơ yêu cầu:
  2. I) Thành phần hồ sơ:

1 Giấy tờ phải nộp gồm:

  1. a) Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch: 02 bản chính;
  2. b) Văn bản uỷ quyền quy định tại khoản 3 Điều 70 Thông tư này: 01 bản chính;
  3. c) Văn bản cho phép xuất khẩu viện trợ nhân đạo và tờ khai xác nhận viện trợ nhân đạo của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp xuất khẩu hàng viện trợ nhân đạo: 01 bản chính;
  4. d) Văn bản cho phép định cư ở nước ngoài của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp xuất khẩu tài sản di chuyển của cá nhân, gia đình): 01 bản sao có chứng thực;
  5. e) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển tài sản của tổ chức ra nước ngoài: 01 bản sao có chứng thực;
  6. g) Giấy phép xuất khẩu hàng hoá (đối với trường hợp xuất khẩu hàng cấm, hàng xuất khẩu có điều kiện): 01 bản chính;
  7. h) Giấy tờ khác, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật phải có.
  8. Giấy tờ phải xuất trình: Hợp đồng ký với đại lý hải quan (đối với trường hợp tại khoản 2 Điều 70 Thông tư 194/2010/TT-BTC).
  9. II) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4.Thời hạn giải quyết:

Chậm nhất là 8g kể từ khi tiếp nhận hồ sơ

  1. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức

6.Cơ quan thực hiện thủ tục:

  1. a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan
  2. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
  3. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan
  4. d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

8.Lệ phí: Mức: 20.000 đồng (172/2010/TT-BTC)

9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu bảng biểu:

Tờ khai hải quan (QĐ 1473/2002/QĐ-TCHQ ngày 22/5/02 về ban hành mẫu ấn chỉ nghiệp vụ hải quan)

10.Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại (dưới đây gọi tắt là hàng phi mậu dịch) gồm:

  1. Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;
  2. Hàng hoá của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này;
  3. Hàng hoá viện trợ nhân đạo;
  4. Hàng hoá tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu của những cá nhân được Nhà nước Việt Nam cho miễn thuế;
  5. Hàng mẫu không thanh toán;
  6. Dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất, tạm nhập của cơ quan, tổ chức, của người xuất cảnh, nhập cảnh có thời hạn;
  7. Tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân;
  8. Hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận tải đơn, hàng hoá mang theo người của người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế

11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan;

– Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;

– Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

 

 

TTHC 4.5: Thủ tục hải quan nhập khẩu, tạm nhập xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại

  1. Trình tự thực hiện:
  2. Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiếp nhận hồ sơ hải quan để cấp, quản lý giấy phép cho các đối tượng có địa chỉ cư trú trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi cơ quan hải quan đóng trụ sở chính. Nếu đối tượng ở tỉnh, thành phố không có tổ chức Hải quan thì đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thuận tiện cấp giấy phép.
  3. Thủ tục Hải quan nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.
  4. Cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép trở về định cư ở Việt Nam, công dân Việt Nam được cơ quan Nhà nước (bao gồm Quốc Hội, Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, các Bộ, các cơ quan Ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố) cử đi công tác làm việc, làm chuyên gia ở nước ngoài, với thời hạn là 03 nẳm trở lên (không bao gồm người đi học tập, lao động) thực hiện việc gửi  xe gắn máy hai bánh đã qua sử dụng về nước trước khi làm thủ tục xuất cảnh và gửi từ chính nước mà đối tượng thường trú, cư trú, hoặc công tác, làm việc, làm chuyên gia.
  5. Kết thúc thủ tục thông quan đối với xe gắn máy hai bánh, cơ quan Hải quan xác nhận vào Tờ khai hải quan xuất khẩu/ nhập khẩu phi mậu dịch và không cấp Tờ khai nguồn gốc đối  với xe gắn máy hai bánh nhập khẩu, tạm nhận khẩu không nhằm mục đích thương mại..
  6. Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính

  1. Hồ sơ yêu cầu:

1) Thành phần hồ sơ gồm:

1.1 Tờ khai hải quan xuất khẩu/ nhập khẩu phi mậu dịch: 02 bản chính.

1.2 Vận tải đơn: 02 bản copy.

1.3 Văn bản đề nghị nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh; công hàm đề nghị của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao quy định tại Nghị định số 73/CP ngày 30/07/1994 của Chính phủ; văn bản xác nhận của cơ quan Nhà nước Việt Nam quy định tại Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài; văn bản xác nhận là đối tượng chuyên gia ODA quy định tại Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình dự án ODA; những giấy tờ khác (nếu có) liên quan đến đối tượng nhập khẩu, tạm nhập khẩu hoặc liên quan đến quyền sở hữu xe gắn máy hai bánh của đối tượng nhập khẩu, tạm nhập khẩu được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành: 01 bản chính.

1.4 Riêng đối tượng nêu tại điểm 2.2.c, 2.2.d, mục I Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính, nếu nhập khẩu xe gắn máy hai bánh đã qua sử dụng phải bổ sung thêm các giấy tờ sau:

– Văn bản đề nghị nhập khẩu xe gắn máy hai bánh, có xác nhận địa chỉ cư trú của chính quyền địa phương (đối tượng nêu tại điểm 2.2.c, mục I Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính) hoặc xác nhận kết thúc thời hạn công tác, làm việc, làm chuyên gia của cơ quan chủ quản (đối tượng nêu tại điểm 2.2.d, mục I Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính): 01 bản chính;

– Quyết định của cơ quan nhà nước cử đi công tác, làm việc, làm chuyên gia ở nước ngoài (đối tượng nêu tại điểm 2.2.d, mục I Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính): 01 bản photocopy từ bản chính, xuất trình bản chính để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu;

– Hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu Việt Nam còn giá trị (đối tượng nêu tại điểm 2.2.c, mục I Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính và theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BCA-C11 ngày 01/07/2007 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Cư trú) có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu (trường hợp cơ quan Công an không cấp Quyết định hoặc Giấy báo tin hồi hương theo Luật Cư trú): 01 bản photocopy từ bản chính, xuất trình bản chính để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu;

– Hộ chiếu: 01 bản photocopy từ bản chính, xuất trình bản chính để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu;

– Sổ hộ khẩu do cơ quan Công an Việt Nam cấp: 01 bản photocopy từ bản chính, xuất trình bản chính để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu;

– Giấy tờ chứng minh đã được cơ quan có thẩm quyền của nước định cư cho phép thường trú hoặc cư trú vĩnh viễn hoặc vô thời hạn (đối tượng nêu tại điểm 2.2.c, mục I Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính) và Giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu của bản thân đối với xe gắn máy hai bánh như: giấy đăng ký xe hoặc giấy xác nhận thu hồi đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp, bằng lái xe (theo quy định của nước sở tại – nếu có):

+ Nếu giấy tờ nêu trên sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, tiếng Anh thì nộp: 01 bản photocopy từ bản chính, xuất trình bản chính để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu;

+ Nếu giấy tờ nêu trên không sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, tiếng Anh thì nộp: 01 bản photocopy từ bản chính, 01 bản dịch tiếng Việt có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1, Điều 5 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

Khi tiếp nhận hồ sơ hải quan, sau khi công chức hải quan thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung bản chính với nội dung bản sao thì công chức có trách nhiệm xác nhận nội dung đã kiểm tra, đối chiếu trên bản photocopy từ bản chính”.

 2) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ)

4.Thời hạn giải quyết:

– Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 19 Luật Hải quan)

– Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải (tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy  đinh tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 16 Luật Hải quan):

+ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;

+ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.

Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế tòan bộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc

  1. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức

6.Cơ quan thực hiện thủ tục:

  1. a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hải quan
  2. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Chi cục Hải quan
  3. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục hải quan
  4. d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

 7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép

8.Lệ phí: Mức: 20.000 đồng (172/2010/TT-BTC)

9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu bảng biểu:

Tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch – 1473/2001/QĐ-TCHQ

10.Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan;

– Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;

–  Thông tư số 194/2010/TT-BTC

– Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại.

– Thông tư số 215/2010/TT-BTC ngày 29/12/2010 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại điểm 1, mục II Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại.

Nguồn customs.gov.vn

<< Thủ tục hải quan nhóm 3: Sản xuất xuất khẩuThủ tục hải quan nhóm 5: Xuất nhập khẩu thương mại >>

Post Comment