Container Logistics Transportation

Phân loại container (Phần 1)

Bạn đang xem phần 3 của 5 phần trong series Vận tải Container

Hiện nay, có hơn một nửa số container thuộc các Công ty vận chuyển quốc tế. Bên cạnh đó còn có rất nhiều Công ty cho thuê, bao gồm dịch vụ thuê container dành cho cả chủ tàu và khách hàng. Các dịch vụ giao nhận (Freight Forwarder) thường có xu hướng sử dụng bể chứa và container hạng nặng để vận chuyển số lượng lớn hàng rời và chất lỏng. Thông tin chi tiết của container đều được các công ty dịch vụ cung cấp cho khách hàng như: kích thước, trọng lượng, khối lượng, khả năng điều nhiệt, thiết bị phụ trợ bảo quản hàng và các tính năng đặc biệt khác do đó ta có thể phân loại container theo nhiều cách thức khác nhau.

Phân loại container Theo tiêu chuẩn ISO 6346:

  • General purpose (hàng bách hóa)
  • Bulk (hàng rời)
  • Tank (Bồn chứa)
  • Named cargo (chuyên dụng)
  • Thermal (điều nhiệt)
  • Open-top (mui trần)
  • Platform (mặt bằng)
  • Air/surface (intermodal) (đa phương thức)

Ngoài ra còn nhiều loại chuyên dùng khác như phân loại container theo kích thước, hoặc tùy thuộc vào thiết kế và các đặc tính chủ yếu.

Trải qua nhiều năm, tên của một vài loại container được hình thành bên cạnh những cách gọi thông thường và không phải lúc nào cũng tương ứng với các tiêu chuẩn của container đó. Sau đây mình sẽ giải thích rõ hơn một số tên gọi đặc biệt này qua loạt bài viết Phân loại container

Container tiêu chuẩn

(standard container) là tên gọi được đặt cho những container hình thái cơ bản đời đầu tiên. Kể từ khi được thiết kế khép kín và chủ yếu thích hợp cho việc xếp dỡ hàng hóa nói chung, chúng được gọi là container hàng bách hóa, hàng khô hay dạng hộp. Chiều cao 8′ hầu như là chuẩn mực, đa số container dạng hộp có chiều cao bên ngoài là 8’6”. Container hàng bách hóa khép kín có thể đóng mở được một hoặc cả hai phía đầu.

Container hàng bách hóa khép kín làm từ thép tấm 1 Container hàng bách hóa khép kín làm từ thép tấm 2
Cont hàng bách hóa khép kín làm từ thép tấm

Như các bạn thấy trong hình, hai cont được thiết kế hầu như giống hệt nhau theo tiêu chuẩn được chỉ định: chiều cao bên ngoài là 8’6” và không có đường ống cổ ngỗng (gooseneck tunnel), được thể hiện qua các kí hiệu 2210 trên cont bên trái và 22G1 trên container bên phải. Cả hai đều có ổ chạc nâng (folklift pocket) và hốc móc cẩu (straddle carrier recesses)

Lỗ thông hơi trên container 3 Lỗ thông hơi trên container 4
Lỗ thông hơi trên cont

Những container có lỗ thông hơi như trong hình cũng được xem là Container  hàng bách hóa khép kín, mặc dù chúng có những lỗ thông nhỏ ở phần trên.

 Container gỗ dán 20' 5  

 

 

 

 

 

 

Cont gỗ dán 20′ với các lỗ thông ở đường rãnh phía trên

Container này cũng thuộc thể loại  “Container  hàng bách hóa khép kín” dù các lỗ thông được rải suốt dọc theo phần trên  của khoang chứa.

Containers với cửa ở hai đầu và ở hai bên chiếm trọn phần thân 6 Containers với cửa ở hai đầu và ở hai bên chiếm trọn phần thân 7
Cont với cửa ở hai đầu và ở hai bên chiếm trọn phần thân

 

Đây là một dòng nhỏ thuộc Container hàng bách hóa khép kín theo tiêu chuẩn ISO 6346 tháng 1/1996,  nó có cửa ở phía đầu cộng với cửa mở ở một hoặc cả hai bên thân.

Container với cửa ở 2 bên đầu và cửa phụ ở bên cạnh thân 8  

 

 

 

Cont với cửa ở 2 bên đầu và cửa phụ ở bên cạnh thân

Một dòng nhỏ khác gồm các container có cửa ở phần cuối và cửa phụ ở một hoặc hai bên phần thân.

Container cao

(high-cube container) ban đầu được đặt cho những container chiều cao trên 8’6”. Nhưng hiện nay nó hầu như chỉ dùng để gọi container có chiều cao bên ngoài là 9’6”. Cần đặc biệt chú ý đến các quy định hạn chế về chiều cao khi vận chuyển những container này bằng đường bộ và đường sắt, có thể phải dùng tới khung hoặc xe chở đặc biệt.

 

 

 

 

 

High-cube cont 9’6″ (trái)

và 8’6″(phải)    

 High-cube container 9'6" (trái) và container 8'6"(phải)
   

Các sọc vàng đen được đánh dấu ở rìa trên cùng của Container cao để cảnh báo về chiều cao của nó.

Container 40': cao 8'6" 11 Container 40': cao 9'6" (high-cube)
Cont 40′: cao 8’6″ ở hình bên trái, cao 9’6″ (high-cube) hình bên phải

Container 40′ có tỉ lệ tải trọng lớn hơn container 20′, vì vậy nó chất xếp được nhiều hàng hóa hơn

Container vách mở

(open-sided container – OS) có các tấm vách và trần. Các vách được làm từ tấm gỗ, nhôm hoặc thép đóng chặt với tấm nền và có thể chia thành nhiều ngăn. Phần mái phía trên có thể được phủ bằng tấm bạt. Container này chỉ có thể hàng lên từ bên hông, nếu được trang bị các song sắt thì nó còn có thể vận chuyển được gia súc.

12 Container vách mở, có cửa ở một đầu  

 

 

 

 

 

Cont vách mở, có cửa ở một đầu

 

 

 

 

 

 

Cont vách mở, có cửa ở một đầu

Container vách mở, có cửa ở một đầu  

Có thể thấy ở trong hình, Container vách mở cũng có thể có cửa ở phía đầu

Lời quảng cáo của các công ty về loại container này thường là “bảo đảm hàng hóa toàn vẹn nhờ trụ có thể tháo dỡ ở giữa và các trụ cố định ở góc” thực sự không đáng tin cậy. Phải xem xét các yếu tố và lực tác động lên cấu trúc của container.

Container thông khí bị động

(passively ventilated container), gọi tắt là cont thông khí, có hình dáng bên ngoài hầu như không khác gì container thông thường. Chúng được sử dụng trong hầu hết các chuyến vận chuyển hàng hóa hữu cơ có độ ẩm cao (cà phê, hạt cacao…). Được trang bị đặc biệt để đảm bảo hàng không bị ẩm ướt trong khi vận chuyển. Container thông khí được chia thành 2 loại cơ bản:

  • Thông khí tự nhiên: tận dụng sự chênh lệch áp suất giữa bên ngoài và bên trong để điều khí. Hơi ẩm được đưa ra ngoài và khí mát sẽ tràn vào bên trong qua các dải mái thông gió.
  • Thông khí nhân tạo: sử dụng quạt và ống dẫn khí/ nắp thông thơi để điều khí theo mong muốn

Thông thường, đường dẫn thông khí được thiết kế khá ngoằn ngoèo giống mê cung để ngăn bụi hoặc nước mưa tràn vào. Các đường dẫn thường được đặt ở sát dưới nền và ven mái tạo thành hệ thống thông khí. Đôi khi sẽ có các lỗ đục nhỏ đều nhau trên vách ngoài cont.

Theo tiêu chuẩn ISO tháng 1/1996, các container hàng bách hóa thông khí có kí hiệu V, và phân thành nhóm mã VH, V0, V2 và V4 dựa trên các đặc điểm như:

  • Sử dụng hệ thống thông khí tự nhiên
  • Hệ thống thông khí nhân tạo được lắp đặt bên trong
  • Hệ thống thông khí nhân tạo đặt ở bên ngoài
Container với các lỗ đục thông khí 1 Container với các lỗ đục thông khí 2
Các lỗ đục thông khí
Hệ thống thông khí tự nhiên  

 

 

 

 

 

Hệ thống thông khí tự nhiên

 

 

 

 

 

 

 

Hệ thống thông khí nhân tạo

Hệ thống thông khí nhân tạo

Ngoài ra còn rất nhiều những kiểu thiết kế khác, hình dưới đây là một mẫu ít được biết đến hơn

Container có vành ở trên cùng  

 

 

 

 

 

Có vành ở trên cùng

Container hàng khô

(dry bulk) hay cont hàng rời (bulk)  dùng để vận chuyển hàng hóa rắn và tách rời nhau. Bao gồm cont hàng rời chịu lực và không chịu lực.

Cửa xả miệng xếp hàng hóa
Cửa xả (trên) và miệng xếp hàng hóa (phải)

Cont hàng rời thông thường có cấu trúc bên ngoài giống với container tiêu chuẩn nhưng có thêm các cửa xả (discharge outlet) và miệng xếp hàng (loading hatch) được bố trí ở trên mái.

29  

 

 

 

 

 

 

 

Khung thiết bị dùng để xả hàng rời bằng trọng lực

Một số cont hàng rời đặc biệt được thiết kế giống như bồn chứa để xả hàng bằng khí nén

Container hàng rời với hệ thống xả hàng bằng khí nén Container hàng rời với hệ thống xả hàng bằng khí nén 2
Cont hàng rời với hệ thống xả bằng khí nén

Bằng gắn các ““vật khảm”” hay túi lót, container thông thường cũng có thể sử dụng như một Cont hàng rời:

“Vật khảm” được lót trong container thông thường để vận chuyển hàng rời “Vật khảm” được lót trong container thông thường để vận chuyển hàng rời 2
“Vật khảm” được lót trong cont thông thường để vận chuyển hàng rời

To be continued

Nguồn tham khảo CHB

<< Ngành công nghiệp containerPhân loại container (Phần 2) >>