Inventory Management Logistics Warehousing

Mã vạch là gì? Những điều cần biết về mã vạch!

Bạn đang xem phần 7 của 8 phần trong series Thuật ngữ - Khái niệm


Ngày nay, không ai phủ nhận công dụng hữu ích của mã vạch. Nhờ được gắn mã vạch, những thao tác kiểm tra, thống kê, quản lý hàng hóa của các chủ cửa hàng, tạp hóa, siêu thị hay bất cứ nơi đâu đều trở nên đơn giản và thuận tiện hơn bao giờ hết. Vậy mã vạch là gì?

 

1. Mã vạch là gì?

Mã vạch là gì? Mã vạch là 1 dãy các vạch và khoảng trống được bố trí theo 1 quy tắc mã hóa nhất định để thể hiện các số liệu dưới dạng có thể đọc được bằng máy

2. Phân loại

Mã vạch tuyến tính (mã vạch 1D)

Mã vạch là gì

Mã vạch cụm, mã vạch 2D

Globalvision

 

3. Cấu trúc mã vạch

Vùng trống bắt đầu Kí tự
bắt đầu
Các ký tự
dữ liệu
Kí tự
kiểm tra
Kí tự
kết thúc
Vùng trống
kết thúc

 

Kí tự bắt đầu và kí tự kết thúc: chỉ sự bắt đầu và kết thúc của mã vạch và chỉ hướng máy quét cần đọc.

Vùng trống: vùng trước kí tự đọc và sau kí tự kết thúc, không ghi bất kì kí hiệu nào trên đó để máy quét chuẩn bị đọc.

Kí tự kiểm tra: nhằm kiểm tra tính đúng đắn của kí tự đã được mã hóa.

Ví dụ:

mavachvietnam

4. Ưu điểm của mã vạch

Tạo lập mã vạch 1 cách dễ dàng: do mã vạch thuộc loại công nghệ in nên chế tạo đơn giản và giá thành rẻ.

Chống tẩy xóa: việc tẩy xóa sẽ làm mã vạch bị hỏng dẫn tới máy đọc không thể đọc chính xác.

Độ chính xác cao: Thiết bị đọc mã vạch tương đối đơn giản. Ngày nay, thiết bị đọc mã vạch rất thông dụng, giá thành rẻ và thiết bị mã vạch chỉ cần 1 máy in thông thường cũng có thể làm được

5. Ứng dụng của mã vạch

Dịch vụ chăm sóc sức khỏe và y tế công cộng

8_1372409017_1389947707
Mã vạch dùng giúp quản lý ngân hàng máu
Asset_Management_for_Healthcare_LG_US-EN_1369444377
Ứng dụng của mã vạch trong ngành y tế

Quản lý kiểm kê tài sản

brother21
Bằng việc dán nhãn có in mã vạch, các doanh nghiệp, tổ chức có thể quản lí, kiểm kê tài sản một cách dễ dàng

Theo dõi hàng hóa và bưu kiện

2D_imagers(noproduct)_Logistics
Mã vạch ngày một tiếp cận với ngành bưu chính, giúp cho việc quản lí bưu kiện dễ dàng, tiết kiệm thời gian và an toàn

Nhận dạng cá nhân

the_nhan_vien_6_smartid_vn
Thẻ nhân viên, thẻ nhận dạng cá nhân có sử dụng mã vạch

Điểm bán hàng

Kk1
Máy đọc mã vạch được sử dụng ở hầu hết các siêu thị

Điều khiển quá trình sản xuất

anh1
Sử dụng hệ thống truy vết bằng mã vạch (Barcoding) để kiểm tra các sản phẩm (Nguồn: Vietnamnet)

An ninh và kiểm soát an ninh

baggage claim - product line
Máy quét mã vạch và RFID được gắn với Navigator sử dụng cho các sân bay để quản lý hành lý
ung_dung_cong_nghe_ma_vach_trong_ban_le_4
Sử dụng mã vạch trong bán hàng giúp đảm bảo an ninh

Vận chuyển và tiếp vận hậu cần

van-chuyen-hang-hoa
Nhờ có mã vạch, hàng hoá trong quá trình vận chuyển được quản lý dễ dàng, đơn giản

Quản lý kho và phân phối

9c2187ed-4f65-4687-a031-228c013605d7
Quy trình quản lý kho qua mã vạch
2409_1805_Motorola-MC1280_1400463551
Hệ thống quản lý kho hàng bằng mã vạch

6. Danh mục mã vạch các nước

Thông qua 3 số đầu tiên của mã vạch sẽ suy ra được quốc gia mà doanh nghiệp đăng ký mã số mã vạch hàng hóa đó.

 

00-13: USA&Canada 20-29: In-Store Functions 30-37: France
40-44: Germany 45: Japan 46: Russia Federation
471: Taiwan 474: Estonia 475: Latvia
477: Lithuania 479: Sri Lanka 480: Philippines
482: Ukraine 484: Moldova 485: Armenia
486: Georgia 487: Kazakhstan 489: Hong Kong
49:Japan 50: United Kingdom 520: Greece
528: Lebanon 529: Cyprus 531: Macedonia
535: Malta 539: Ireland 54: Belgium & Luxembourg
560: Portugal 569: Iceland 57: Denmark
590: Poland 594: Romania 599: Hungary
600&601: South Africa 609: Mauritias 611: Morocco
613: Algeria 619: Tunisia 622: Egypt
625: Jordan 626: Iran 64: Filland
690-697: China 70: Norway 729: Israel
73: Sweden 740: Guatemala 741: El Salvador
742: Honduras 743: Nicaragua 744: Costa Rica
746: Dominican Republic 750: Mexico 759: Venezuela
76: Switzerland 770: Colombia 773: Uruguay
775: Peru 777: Bolivia 779: Argenntina
780: Chile 784: Paraguay 785: Peru
786: Ecuador 789: Brazil 80-83: Italy
84: Spain 850: Cuba 858: Slovakia
859: Czech Repubic 860: Yugloslavia 869: Turkey
87: Netherlands 880: South Korea 885: Thailand
888: Singapore 890: India 893: Vietnam
899: Indonesia 90&91: Austria 93: Australia
94: New Zealand 955: Maylaysia 977: International Standard Serial Number for Periodicals (ISSN)
978: International Standard Book Numbering (ISBN) 979: International Standard Music Number (ISMN) 980: Refund receipts
981&982: Common Currency Coupons 99: Coupons  

7. In và đọc mã vạch

Các loại mã vạch ngày nay đều được in trên những công nghệ in nhiệt trực tiếp, laser hoặc in phun mực, một cách phổ thông là dựa trên sự tạo ảnh của mã vạch trên nhãn.

Một mã vạch với độ dài 12 kí tự sẽ được nhận dạng trong thời gian bằng 02 lần gõ phím của con người.

 

 

 

<< Packaging là gì? Bao bì, đóng gói hàng hóaQuản trị hàng tồn kho: Khái niệm, lí do và mục tiêu >>

Post Comment